Bất động sản

Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý và Đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng từ 1/8/2025?

1. Điều chỉnh tên gọi Luật – Thể hiện tư duy quản trị hiện đại

*Nội dung thay đổi

Tên gọi của luật được điều chỉnh từ:

“Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp” thành:

“Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp”

*Ý nghĩa:

• Khẳng định phạm vi điều chỉnh rộng hơn, bao trùm tất cả các hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, không chỉ giới hạn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

• Tên gọi mới phản ánh đúng bản chất hoạt động đầu tư của Nhà nước – không thuần túy là sử dụng vốn, mà là cả một quá trình quản trị việc đầu tư, phân bổ và giám sát hiệu quả sử dụng vốn.

• Giúp hài hòa với thuật ngữ trong các luật liên quan như Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.

2. Bổ sung và làm rõ đối tượng áp dụng – Tăng tính bao quát, minh định vai trò chủ thể (Điều 2)

*Nội dung thay đổi

• Bổ sung các chủ thể Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp vào nhóm đối tượng áp dụng.

• Thay cụm “đại diện chủ sở hữu nhà nước” bằng “cơ quan đại diện chủ sở hữu”.

• Bổ sung khái niệm “người đại diện chủ sở hữu trực tiếp”.

*Ý nghĩa:

• Làm rõ cơ chế phân cấp quản lý vốn nhà nước: ai là người quản lý gián tiếp (cơ quan đại diện chủ sở hữu), ai trực tiếp (người đại diện tại doanh nghiệp).

• Giúp xác lập trách nhiệm cá nhân, tổ chức trong quản trị vốn nhà nước, từ đó thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

• Phù hợp với thực tiễn đa dạng mô hình quản lý vốn nhà nước hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, giao vốn qua nhiều tầng nấc.

3. Thay đổi hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (Điều 10)

– Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

– Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

– Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước.

– Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

– Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.

4. Xác định rõ phạm vi “vốn nhà nước tại doanh nghiệp” – Ngăn ngừa lách luật và nâng cao hiệu quả giám sát (Điều 11)

*Nội dung thay đổi

Luật 2025 định nghĩa lại và liệt kê cụ thể các hình thức vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:

• Vốn từ ngân sách nhà nước;

• Vốn tiếp nhận từ tài sản công;

• Quỹ Đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng vốn điều lệ; cổ tức được chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần.

• Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.

*Ý nghĩa:

• Mở rộng phạm vi giám sát và kiểm soát nguồn vốn, bao gồm cả các khoản đầu tư gián tiếp, vốn tín dụng có bảo lãnh Chính phú.

• Ngăn ngừa tình trạng “lách luật” bằng cách chuyển đổi hình thức cấp vốn để tránh sự giám sát.

• Đảm bảo rắng mọi dòng vốn có yếu tố Nhà nước đều nằm trong diện kiểm soát, báo cáo, giám sát công khai.

5. Bổ sung các trường hợp đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Điều 12)

– Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

+ Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

+ Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh;

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;

+ Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;

+ Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.

6. Bổ sung các trường hợp đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Điều 13)

– Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;

+ Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;

+ Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh;

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;

+ Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế;

+ Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.

+ Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên và các trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn khác theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Các trường hợp cần thiết khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 được đầu tư bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 theo quy định của Chính phủ.

7. Bổ sung chi tiết quy định về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp (Điều 20)

– Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức đầu tư quy định tại pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; mua chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

– Thẩm quyền quyết định đầu tư:

+ Đối với dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư dự án sau khi hoàn thành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan;

+ Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.

– Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định đầu tư được quy định như sau:

+ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, khoản đầu tư có mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng không quá mức cụ thể theo quy định của Chính phủ. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án;

+ Trường hợp dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện.

– Doanh nghiệp không được đầu tư để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha chồng, mẹ chồng, cha vợ, mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của một trong những người sau đây:

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên;

+ Chủ tịch công ty;

+ Tổng giám đốc, Giám đốc;

+ Kiểm soát viên;

+ Kế toán trưởng.

– Việc chuyển lợi nhuận về nước, thu nhập khác và thu hồi vốn khi kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài về nước hoặc tiếp tục đầu tư ở nước ngoài thực hiện theo điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp, quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể quản lý vốn nhà nước – Tăng trách nhiệm và minh bạch hóa cơ chế vận hành

*Nội dung thay đổi:

Luật quy định rõ nhiệm vụ và thẩm quyền của:

• Chính phủ;

• Thủ tướng Chính phủ;

• Bộ quản lý ngành;

• Cơ quan đại diện chủ sở hữu;

• Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp:

• Doanh nghiệp có vốn nhà nước.

*Ý nghĩa:

• Thiết lập hệ thống quản trị vốn theo mô hình đa cấp rõ ràng, tạo thuận lợi trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, và xử lý vi phạm.

• Tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tránh tình trạng chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức.

• Giúp Nhà nước nâng cao hiệu quả điều hành và giám sát vốn đầu tư tại doanh nghiệp, đặc biệt trong các tập đoàn, tổng công ty lớn.

9. Tăng cường yêu cầu về công khai, minh bạch và giám sát sau đầu tư

* Nội dung thay đổi:

• Bổ sung quy định yêu cầu:

• Doanh nghiệp có vốn nhà nước phải công bố thông tin tài chính, quản trị doanh nghiệp, chiến lược phát triển…

• Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo định kỳ về hiệu quả đầu tư.

• Tăng cường vai trò của Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ.

*Ý nghĩa:

• Giúp nâng cao niềm tin của công chúng và nhà đầu tư vào các doanh nghiệp có vốn nhà nước.

• Tạo điều kiện để phát hiện sớm sai phạm, thất thoát, nâng cao trách nhiệm giải trình.

• Góp phần thúc đẩy chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước theo hướng công khai, chuyên nghiệp, có trách nhiệm với xã hội.

10. Thiết lập tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước – Hướng tới quản lý theo kết quả

*Nội dung thay đổi:

• Luật quy định nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu từ vốn nhà nước không chỉ dựa trên chỉ tiêu tài chính mà còn bao gồm:

• Hiệu quả kinh doanh;

• Hiệu quả xã hội;

• Đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội;

• Mức độ tuân thủ pháp luật và quy tắc quản trị.

*Ý nghĩa:

• Chuyển đổi phương pháp quản lý từ “đầu vào” sang “kết quả”, nâng cao chất lượng đầu tư.

• Tạo nền tảng pháp lý để thanh lọc các dự án đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí tài nguyên công.

• Đáp ứng yêu cầu về quản trị hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam hội nhập sẫu rộng vào kinh tế toàn cầu.

11. Đơn giản hóa thủ tục, đẩy mạnh phân cấp, cải cách hành chính

*Nội dung thay đổi:

• Luật trao nhiều quyền tự chủ hơn cho cơ quan đai diện chủ sở hữu và doanh nghiệp trong:

• Quyết định đầu tư vốn bổ sung;

• Góp vốn mua cổ phần

• Luật trao nhiều quyền tự chủ hơn cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp trong:

• Quyết định đầu tư vốn bổ sung;

• Góp vốn, mua cổ phần;

• Sắp xếp lại doanh nghiệp;

• Thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp.

• Bãi bỏ, rút gọn một số thủ tục hành chính mang tính hình thức.

*Ý nghĩa:

• Giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp;

• Tăng tính linh hoạt, chủ động trong đầu tư, kinh doanh;

• Đáp ứng chủ trương “Nhà nước không làm thay thị trường”, chỉ đóng vai trò kiến tạo và giám sát.

12. Đồng bộ hóa với các văn bản pháp luật liên quan – Tăng tính hệ thống trong quản lý vốn nhà nước

*Nội dung thay đổi:

• Luật được sửa đổi đồng bộ với:

• Luật Doanh nghiệp 2020;

• Luật Đầu tư công 2019;

• Luật Ngân sách nhà nước;

• Luật Quản lý tài sản công;

• Và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

*Ý nghĩa:

• Hạn chế xung đột pháp lý trong triển khai thực tiễn:

• Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý trong quá trình áp dụng thống nhất các quy định về vốn, tài chính và quản trị doanh nghiệp;

• Góp phần hoàn thiện hệ sinh thái pháp luật về đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *